DỊCH VỤ EMS PREMIUM

0
0 Bài đánh giá
  1. I. CƯỚC CHÍNH

    1. Cước EMS Premium

    Nấc khối lượng

    Mức cước (VNĐ)

    Nội tỉnh

    Nội vùng

    Đà Nẵng đi Hà Nội, TP.HCM và ngược lại

    Hà Nội đi TP.HCM và ngược lại

    Liên vùng

    Nội tỉnh 1

    Nội tỉnh 2

    Đến 50g

    8.000

    9.100

    9.500

    10.500

    10.500

    11.000

    Trên 50g - 100g

    8.000

    12.900

    13.500

    14.500

    14.500

    15.000

    Trên 100g - 250g

    10.000

    16.700

    17.500

    23.000

    23.500

    24.500

    Trên 250g - 500g

    12.500

    23.800

    25.000

    29.500

    30.500

    31.500

    Trên 500g - 1000g

    15.000

    33.300

    35.000

    43.000

    44.000

    46.000

    Trên 1000g - 1500g

    18.000

    39.900

    42.000

    55.500

    57.000

    59.500

    Trên 1500g - 2000g

    21.000

    48.500

    51.000

    62.500

    67.000

    71.000

    Mỗi 500g tiếp theo

    1.600

    3.800

    4.000

    9.500

    10.500

    12.000

    - Giá chưa bao gồm phụ phí xăng dầu và phụ phí vùng xa.

    - Giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    2. Vùng tính cước

    2.1. Danh sách vùng

    - Vùng 1: 18 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Bắc

    (Tp.Hà Nội, Tp.Hải Phòng, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa).

    - Vùng 2: 10 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Nam

    (Tp.Cần Thơ, Tp.Hồ Chí Minh, An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Tây Ninh, Vĩnh Long).

    - Vùng 3: 6 tỉnh, thành phố huộc khu vực miền Trung

    (Tp.Đà Nẵng, Tp.Huế, Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Ngãi, Quảng Trị).

    2.2. Quy định vùng tính cước

    - Nội tỉnh: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi trong phạm vi cùng một Tỉnh/TP. Trong đó:

    + Nội tỉnh 1:

     Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi – nhận trong cùng xã/phường hoặc giữa các xã/phường thuộc phạm vi cùng một Tỉnh/TP cũ.

     Áp dụng cho các bưu gửi được gửi – nhận trong cùng xã/phường hoặc giữa các xã/phường tại các tỉnh không sáp nhập.

    + Nội tỉnh 2: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi – nhận giữa các xã/phường của Tỉnh/TP cũ đến các xã/ phường còn lại của Tỉnh/TP khác cùng sáp nhập vào Tỉnh/TP mới.

    Ghi chú: Tỉnh/TP cũ là các tỉnh, thành phố theo địa giới hành chính trước khi điều chỉnh, sáp nhập theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/06/2025 (Danh sách các tỉnh và danh sách các xã phường tại Phụ lục 01 đính kèm).

    - Nội vùng: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi – nhận giữa các Tỉnh/TP trong phạm vi cùng vùng theo quy định vùng tính cước.

    - Đà Nẵng đi Hà Nội, TP.HCM và ngược lại: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi – nhận giữa tuyến Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh ó Đà Nẵng.

    - Hà Nội đi TP.HCM và ngược lại: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi – nhận giữa tuyến Hà Nội ó TP Hồ Chí Minh.

    Ghi chú: Địa bàn Đà Nẵng và TP. HCM là địa bàn sau mới sau sáp nhập.

    - Liên vùng: Áp dụng đối với các bưu gửi được gửi – nhận giữa các Tỉnh/TP trong phạm vi khác vùng (trừ các tuyến Hà Nội – Đà Nẵng – Tp. Hồ Chí Minh).

    (Định nghĩa vùng được quy định tại điểm 2.1)

    3. Cước hàng cồng kềnh và hàng nhẹ

    3.1. Hàng cồng kềnh

       - Là hàng hóa có kích thước vượt quá kích thước hàng tiêu chuẩn, cụ thể: chiều dài cộng với chu vi lớn nhất không đo theo chiều dài đã đo lớn hơn 3m hoặc chiều dài nhất lớn hơn 1,5m.

       - Hàng cồng kềnh thu cước bằng 1,5 lần mức cước EMS Premium tương ứng quy định tại Điểm 1 Mục I của Bảng cước này.

    3.2. Hàng nhẹ

       - Là hàng hóa có trọng lượng nhỏ, kích thước lớn (có thể tích trên 6.000 cm3/kg hoặc khối lượng dưới 167 kg/m3).

       - Khối lượng tính cước không căn cứ vào khối lượng thực mà căn cứ vào khối lượng quy đổi từ thể tích kiện hàng theo công thức sau:

    Khối lượng quy đổi (kg) =

    Thể tích kiện hàng (cm3)

    6.000

    Ghi chú: Không áp dụng hệ số tính cước hàng cồng kềnh đối với các bưu gửi đã tính cước theo khối lượng quy đổi.

    II. PHỤ PHÍ

    (Mức thu phụ phí có thể thay đổi theo từng thời điểm)

    1. Phụ phí xăng dầu

    Áp dụng mức thu phụ phí xăng dầu bằng 20% cước chính quy định tại Mục I của Bảng cước này.

    2. Phụ phí vùng xa

    - Mức phí: Áp dụng mức thu bằng 20% cước chính quy định tại Mục I của Bảng cước này. Không áp dụng phụ phí vùng xa đối với các bưu gửi trong cùng một xã/ phường.

    - Phạm vi áp dụng:

    + Áp dụng đối với các bưu gửi EMS Premium được gửi đi từ vùng xa hoặc gửi tới vùng xa.

    + Danh sách các địa bàn áp dụng thu phụ phí vùng xa được áp dụng theo quy định hiện hành của dịch vụ EMS.